Trang chủ / Kiến thức y khoa

MELATONIN LÀ GÌ?

Ngày đăng: 04/09/2015

  • Melatonin là gì?
     
    Melatonin là một hormone được tiết ra bởi tuyến tùng trong não. Nó giúp điều chỉnh các hormone khác và duy trì nhịp sinh học của cơ thể. Nhịp sinh học của người bình thường là 24h và Melatonin đóng một vai trò quan trọng khi chúng ta rơi vào giấc ngủ và khi chúng ta thức dậy. Khi trời tối, cơ thể bạn sản sinh melatonin hơn. Khi trời sáng sáng, việc sản xuất melatonin giảm xuống. Tiếp xúc với ánh sáng vào buổi tối, hoặc quá ít ánh sáng ban ngày, có thể làm gián đoạn chu kỳ melatonin bình thường của cơ thể. Ví dụ, đi máy bay, làm việc theo ca, và thị lực kém có thể làm gián đoạn chu kỳ Melatonin.
     

     
    Công thức cấu tạo của Melatonin
     
    Melatonin cũng giúp kiểm soát thời gian và giải phóng các hormone sinh dục nữ. Nó giúp xác định khi một người phụ nữ bắt đầu có kinh, tần số và thời gian của chu kỳ kinh nguyệt, và khi một người phụ nữ ngừng kinh nguyệt (mãn kinh). Nghiên cứu sơ bộ cho thấy mực nước thấp của melatonin giúp ích cho những phụ nữ có nguy cơ biến chứng thai kỳ được gọi là tiền sản giật.
    Một số nhà nghiên cứu cũng tin rằng mức độ Melatonin có thể liên quan đến sự lão hóa. Ví dụ, trẻ nhỏ có mức cao nhất của Melatonin vào ban đêm. Các nhà nghiên cứu tin rằng các mức độ Melatonin giảm khi chúng ta già, điều đó để giải thích tại sao một số người lớn tuổi gặp các vấn đề về giấc ngủ và có xu hướng đi ngủ, thức dậy sớm hơn so với khi họ còn trẻ.
    Melatonin có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Bằng chứng sơ bộ cho thấy rằng nó có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.
     
    Sử dụng cho:
     
    Mất ngủ
     
    Các nghiên cứu cho rằng bổ sung Melatonin có thể giúp đỡ những người có nhịp sinh học bị gián đoạn (chẳng hạn như người đi máy bay hoặc những người làm việc ca đêm), và những người có nồng độ Melatonin thấp (chẳng hạn như một số người cao niên và những người bị tâm thần phân liệt) để ngủ tốt hơn. Một đánh giá của các tài liệu khoa học cho thấy rằng bổ sung Melatonin có thể giúp ích cho những người hay đi máy bay, đặc biệt là ở những người vượt qua 5 hoặc nhiều múi giờ.
    Một vài nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng, khi sử dụng Melatonin trong một thời gian ngắn (vài ngày đến vài tuần), Melatonin là hiệu quả hơn giả dược trong việc làm giảm thời gian cần để đi vào giấc ngủ, tăng số giờ ngủ, và thúc đẩy sự tỉnh táo ban ngày.
     
     
     
    Một số nghiên cứu trên con người đã xác định ảnh hưởng của việc bổ sung Melatonin đối với giấc ngủ ở những người khỏe mạnh. Một loạt các liều đã được sử dụng, thường dùng bằng đường uống 30-60 phút trước khi ngủ. Một số bằng chứng cho thấy Melatonin có tác dụng tốt nhất cho những người trên 55 tuổi bị mất ngủ. Một nghiên cứu trên 334 người trên 55 tuổi cho thấy duy trì Melatonin dường như để giúp mọi người đi vào giấc ngủ nhanh hơn, ngủ tốt hơn, tỉnh táo hơn vào buổi sáng, và cải thiện chất lượng cuộc sống ở những người bị chứng mất ngủ kinh niên.
     
    Bệnh tim
     
    Một số nghiên cứu cho thấy Melatonin có tính bảo vệ tim, bao gồm chất chống oxy hóa và chống viêm. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng Melatonin có thể giúp ổn định huyết áp và cải thiện hàm lượng cholesterol.
     
    Tắt kinh
     
    Bổ sung Melatonin có thể cải thiện các vấn đề giấc ngủ liên quan đến thời kỳ mãn kinh. Các nghiên cứu khác cho thấy Melatonin có thể giúp khôi phục lại chất lượng cuộc sống và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ tiền mãn kinh. Tuy nhiên, nó không làm giảm các triệu chứng khác của thời kỳ mãn kinh, chẳng hạn như nóng bừng.
     
    Ung thư vú
    Một số nghiên cứu cho thấy rằng mức độ Melatonin thấp có thể liên quan với nguy cơ ung thư vú. Ví dụ, phụ nữ bị ung thư vú có xu hướng có mức độ thấp của Melatonin hơn những người không mắc bệnh. Thí nghiệm đã cho thấy mức độ thấp của Melatonin kích thích sự tăng trưởng của một số loại tế bào ung thư vú, trong khi thêm Melatonin giúp làm chậm sự tăng trưởng của các tế bào ung thư đó. Bằng chứng sơ bộ cũng cho thấy Melatonin có thể tăng cường tác dụng của một số loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị ung thư vú. Trong một nghiên cứu trong đó có một số ít phụ nữ bị ung thư vú, Melatonin (cho 7 ngày trước khi bắt đầu hóa trị liệu) ngăn chặn sự giảm tiểu cầu trong máu. Đây là một biến chứng thường gặp của hóa trị có thể dẫn đến chảy máu.
    Trong một nghiên cứu nhỏ của các phụ nữ đang dùng tamoxifen trị bệnh ung thư vú, nhưng thấy không có cải tiến, bổ sung Melatonin giúp thu nhỏ khối u ở hơn 28% số phụ nữ. Phụ nữ bị ung thư vú nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng Melatonin.
     
    Bệnh ung thư tuyến tiền liệt
     
    Nghiên cứu cho thấy rằng những người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt có nồng độ Melatonin thấp hơn so với những người không có bệnh. Trong các nghiên cứu trong ống nghiệm, Melatonin giúp ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư tuyến tiền liệt. Trong một nghiên cứu quy mô nhỏ, Melatonin - kết hợp với điều trị y tế thông thường - cải thiện tỷ lệ sống sót ở 9 trong số 14 người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Điều thú vị là, kể từ khi thiền định có thể gây ra mức độ Melatonin tăng nó dường như là một sự kết hợp có giá trị để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
     
    Bệnh tăng động (ADHD) và bệnh tự kỷ
     
    Một số bằng chứng cho thấy Melatonin có thể giúp thúc đẩy giấc ngủ ở trẻ em với ADHD hoặc tự kỷ, mặc dù nó không có vẻ để cải thiện các triệu chứng của ADHD hoặc hành vi tự kỷ.
     
    Công dụng khác
     
    Cháy nắng
     
    Nghiên cứu sơ bộ cho thấy, gel, kem, hoặc thuốc mỡ có chứa Melatonin có thể bảo vệ cơ thể khỏi bị cháy nắng và tổn thương da khác. Các nghiên cứu đã kiểm tra bằng cách sử dụng Melatonin một mình hoặc kết hợp với vitamin E bôi trước khi tiếp xúc với tia cực tím từ ánh sáng mặt trời.
     
    Hội chứng ruột kích thích (IBS)
     
    Nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng những người bị hội chứng ruột kích thích - IBS thì Melatonin giúp làm giảm một số triệu chứng như đau bụng, đầy hơi...
     
    Bệnh động kinh
     
    Một số nghiên cứu cho thấy Melatonin có thể làm giảm tần suất và thời gian co giật ở trẻ em bị động kinh, nhưng các nghiên cứu khác cho thấy Melatonin có thể làm tăng tần suất co giật. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trong trường hợp này.
     
    Sarcoidosis
     
    Một số nghiên cứu cho rằng Melatonin có thể có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh sarcoid phổi. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
     
    Hỗ trợ sinh sản

    Điều thú vị là, các nghiên cứu sơ bộ cho thấy bổ sung Melatonin trong trứng của phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang có thể cải thiện sự chín trứng và mang thai giả.
     
    Liều dùng
     
    Hiện tại không có liều khuyến cáo để bổ sung Melatonin. Những người khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau đối với tác dụng của Melatonin. Liều lượng thấp sẽ giúp ích cho những người đặc biệt nhạy cảm. Liều cao hơn có thể gây ra sự lo lắng và khó chịu.
    Phương pháp tốt nhất cho bất kỳ điều kiện nào là bắt đầu sử dụng với liều lượng rất thấp của Melatonin. Lượng Melatonin mà cơ thể chúng ta thường sản sinh là dưới 0,3 mg/ngày. Bạn chỉ nên sử dụng liệu lượng thấp để có thể để đạt được hiệu quả mong muốn. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định liều lượng thích hợp nhất cho tình huống của bạn, bao gồm làm thế nào để tăng liều lượng nếu cần thiết.
     
    Trẻ em
     
     
     
    Luôn luôn hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ dùng Melatonin. Trong thực tế, liều giữa 1-5mg có thể gây co giật ở nhóm tuổi này.
     
    Người lớn
     
    Mất ngủ: 1-3 mg 1 giờ trước khi đi ngủ thường có hiệu quả, mặc dù liều thấp 0,1-0,3 mg có thể cải thiện giấc ngủ cho một số người. Nếu 3 mg mỗi đêm không hoạt động sau 3 ngày, thử 5-6 mg 1 giờ trước khi đi ngủ. Bạn nên làm việc với bác sĩ để tìm ra liều an toàn nhất và hiệu quả nhất cho bạn. Đúng liều sẽ tạo cho bạn giấc ngủ yên tĩnh, không cáu gắt ban ngày hoặc bị mệt mỏi.
     
    Tác dụng phụ
     

    - Do Melatonin còn có tác dụng phụ và tương tác với các loại thuốc khác, nếu bạn cần uống bổ sung Melatonin thì nên uống dưới sự giám sát của bác sĩ.
    - Một số người có thể có những giấc mơ hoặc những cơn ác mộng khi họ mất Melatonin. Uống quá nhiều melatonin có thể phá vỡ nhịp sinh học (đồng hồ cơ thể) của bạn.
    - Melatonin có thể gây buồn ngủ nếu uống trong ngày. Nếu bạn đang buồn ngủ vào buổi sáng sau khi uống Melatonin, hãy thử dùng một liều thấp hơn.
    - Tác dụng phụ bao gồm đau bụng, chóng mặt, nhức đầu, khó chịu, giảm ham muốn, to vú ở nam giới (gọi là gynecomastia), và làm giảm số lượng tinh trùng.
    - Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên dùng Melatonin vì nó có thể gây trở ngại cho khả năng sinh sản, hoặc mang thai của họ.
    - Những người bị trầm cảm nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng các chất bổ sung melatonin.
    - Nhiều nhà nghiên cứu tin rằng mức độ Melatonin giảm đi khi độ tuổi cao lên. Những người trên 65 tuổi nên hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc bổ sung Melatonin.
     
    Tương tác thuốc

    Nếu bạn đang uống thuốc theo toa, bạn không nên sử dụng Melatonin mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Dưới đây là danh sách một phần của thuốc có thể tương tác với melatonin.
     
    Thuốc chống trầm cảm

    Trong một nghiên cứu động vật, bổ sung Melatonin làm giảm tác dụng chống trầm cảm của desipramine và fluoxetine (Prozac). Cần nghiên cứu thêm để biết nếu điều tương tự sẽ xảy ra ở người. Ngoài ra, fluoxetine (một thành viên của một nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, hoặc SSRI) có thể gây ra các mức thấp của melatonin ở người.
     
    Thuốc chống rối loạn thần kinh
     
    Một tác dụng phụ thường gặp của thuốc chống rối loạn thần kinh được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt là tình trạng rối loạn vận động tardive (cử động vô thức). Trong một nghiên cứu trên 22 người bị tâm thần phân liệt và rối loạn vận động tardive do thuốc chống rối loạn thần kinh, những người đã bổ sung Melatonin có triệu chứng ít hơn so với những người không dùng các chất bổ sung.
     
    Các thuốc an thần
     
    Trong một nghiên cứu, sự kết hợp của Melatonin và triazolam (Halcion) giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, một số báo cáo cho rằng bổ sung Melatonin có thể giúp mọi người ngừng sử dụng liệu pháp an thần dài hạn.
     
    Thuốc tránh thai

    Thuốc tránh thai có thể làm tăng lượng Melatonin trong cơ thể bạn. Melatonin bổ sung có thể làm tăng nồng độ của Melatonin trong phạm vi an toàn.
     
    Thuốc huyết áp

     
    Melatonin có thể làm cho các thuốc huyết áp như methoxamine (Vasoxyl) và clonidine (Catopres) kém hiệu quả. Ngoài ra, thuốc men trong một lớp được gọi là thuốc chẹn kênh canxi có thể làm giảm nồng độ Melatonin. Thuốc chẹn kênh canxi bao gồm:
    Beta-blockers - Sử dụng các thuốc chẹn beta có thể làm giảm nồng độ melatonin trong cơ thể. Beta-blockers bao gồm:
    Acebutolol (Sectral)
    Atenolol (Tenormin)
    Bisoprolol (Zebeta)
    Carteolol (Cartrol)
    Metoprolol (Lopressor, Toprol XL)
    Nadolol (Corgard)
    Propranolol (Inderal)
    Thuốc làm loãng máu (thuốc chống đông máu) - Melatonin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu từ thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin).
     
    Interleukin-2
     
    Trong một nghiên cứu trên 80 bệnh nhân ung thư, sử dụng Melatonin cùng với interleukin-2 dẫn đến nhiều suy thoái khối u và tỷ lệ sống tốt hơn so với điều trị bằng interleukin-2 một mình.
    Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) - NSAID như ibuprofen (Advil, Motrin) có thể làm giảm nồng độ Melatonin trong máu.
     
    Steroid và các thuốc ức chế miễn dịch
     
    Melatonin có thể gây ra các phản ứng phụ làm mất hiệu quả của các thuốc ức chế miễn dịch. Đừng uống Melatonin với corticoid hoặc các thuốc khác được sử dụng để ức chế hệ thống miễn dịch.
     
    Tamoxifen
     

    Nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng sự kết hợp của tamoxifen (một loại thuốc hóa trị liệu) và Melatonin có thể có ích cho những người bị ung thu vú. Cần nghiên cứu thêm để xác nhận kết quả này.
     
    Khác
     
    Tất cả Caffeine, thuốc lá, rượu và có thể giảm mức độ melatonin trong cơ thể
  • Bài viết cùng chuyên mục

  • VITAMIN D LÀ GÌ? Cập nhật: 09/09/2015
  • NỘI TIẾT TỐ NỮ Cập nhật: 07/09/2015
  • OMEGA -3, EPA, DHA LÀ GÌ? Cập nhật: 04/09/2015
  • PROBIOTICS LÀ GÌ? Cập nhật: 04/09/2015
  • GLUCOSAMINE LÀ GÌ? Cập nhật: 04/09/2015
  • GINKGO BILOBA LÀ GÌ? Cập nhật: 04/09/2015
  • CHOLESTEROL LÀ GÌ? Cập nhật: 09/09/2015
  • TẢO XOẮN Cập nhật: 18/09/2015
  • CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIM Cập nhật: 09/09/2015
  • Olympian Labs careline olympian careline 2